III. Điện từ trường


Trước khi vào bài, ta hãy nhắc lại một số  kiến thức đã học trong chương trình Vật Lý 11
1. Xung quanh một điện tích điểm Q đứng yên có một điện trường (tĩnh).
  • Tại điểm M cách Q đoạn r có cường độ điện trường  trong đó là hằng số điện môi của môi trường đồng chất, cách điện xung quanh Q và chứa M.
  • Đường sức của điện trường (tĩnh) là những đường không khép kín, có chiều ra khổi điện tích dương và đi vào điện tích âm.
2. Xung quanh một dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi I có một từ trường (tĩnh).
  • Tại một điểm M cách dây dẫn đoạn r có độ lớn cảm ứng từ  .
  • Đường sức từ của dòng điện thẳng là những vòng tròn đồng tâm (có tâm là một điểm trên dây dân) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây. Đường sức từ luôn là các đường cong khép kín.

Nguồn: vatly77.wordpress.com

3. Khi điện tích Q dao động thì xung quanh Q có một điện trường biến thiên (do khoảng cách r thay đổi theo thời gian)
4. Khi trong dây dẫn thẳng có dòng điện xoay chiều thì xung quanh dây dẫn có một từ trường biến thiên (do cường độ dòng điện trong dây biến thiên theo thời gian)

1. Hai giả thuyết của Măc-xoen về từ trường biến thiên và điện trường biến thiên
a) Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy, là điện trường có các đường sức điện là những đường cong khép kín. 
b) Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường biến thiên. Từ trường này cũng có các đường sức từ là những đường cong khép kín như từ trường tĩnh.
2. Điẹn từ trường là một vùng không gian mà trong đó có điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
Hai trường này liên quan mật thiết với nhau và tạo thành một trường thống nhất.
3. Sóng điện từ là sóng lan truyền điện từ trường.
4. Đặc điểm của sóng điện từ:
a) Sóng điện từ lan truyền được trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s (bằng vận tốc ánh sáng trong chân không)
b) Tốc độ truyền sóng điện từ trong điện môi nhỏ hơn 3.108 m/s, phụ thuộc vào hằng số điện môi của môi trường đang xét.
c) Sóng điện từ là sóng ngang: Khi lan truyền, tại mỗi điểm, vectơ cường độ điện trường   luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Ba vectơ  ,  ,   tạo thành một tam diện thuận.
Nguồn: wikibooks.org

d) Tại mỗi điểm khi sóng điện từ truyền qua thì dao động của điện trường và của từ trường luôn cùng pha với nhau.
e) Sóng điện từ cũng gây ra phản xạ, khúc xạ, giao thoa, sóng dừng như sóng ánh sáng và sóng cơ.
f) Sóng điện từ mang năng lượng.
IV. Sóng vô tuyến
1. Sóng vô tuyến là những sóng điênj từ có bước sóng từ vài mét đến vài kilomet dùng trong thông tin vô tuyến. (Trong một vài định nghĩa khác, người ta xem sóng vô tuyến là những sóng điện từ có bước sóng từ vài cm thậm chí vài mm đến vài km dùng trong thông tin vô tuyến).
2. Phân loại sóng vô tuyến:
a) Sóng dài có bước sóng vài kilomét.
b) Sóng trung có bước sóng vài trăm mét.
c) Sóng ngắn có bước sóng vài chục mét.
d) Sóng cực ngắn có bước sóng vài mét. Những sóng vô tuyến có bước sóng nhỏ hơn 1 mét cũng được xem là sóng vô tuyến. 
    • Sóng cực ngắn bị tầng điện li và mặt đất, mặt biển phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đi khắp Trái Đất nếu có công suất phát đủ lớn.
    • Sóng vô tuyến truyền hình, điện thoại di động, thông tin vệ tinh là sóng cực ngắn.


 Xem bài Dao động và sóng điện từ (Phần 1)  |  Trở về Trang chủ  |  Xem bài Tán sắc ánh sáng

Comments