VẬT LÝ PHỔ THÔNG    





GÓC LIÊN LẠC CỦA NGỤY NGỌC XUÂN  Giáo viên Vật Lý

MỜI CÁC BẠN CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM TRANG CẬP NHẬT MỚI NHẤT


Mới cập nhật

DÀNH CHO HỌC SINH CỦA TRUNG TÂM NGUYỄN THƯỢNG HIỀN

Tải về bài giảng Dao dộng điều hòa căn bản

Tải về bài giảng: Con Lắc Lò Xo

Tải về bài giảng: Con Lắc Đơn

Tải về bài giảng: Tổng Hợp Dao Động

Tải về bài giảng Dao Động Điện Từ và Sóng Điện Từ

Ôn tập công thức Vật Lý 12 chương trình chuẩn

DÀNH CHO HỌC SINH ĐANG HỌC LUYỆN THI

Một đề xuất giải nhanh bài toán tìm quãng đường vật dao động điều hòa đi được trong khoảng thời gian bất kỳ của Thầy Đặng văn Quyết, THPT Nguyễn Đức Mậu, Quỳnh Lưu, Nghệ An viết. Mời các bạn tham khảo.

Giải bài tập Vật Lý 12 bằng máy tính Casio-570ES của Thầy Nguyễn Trần Cương, THPT Chuyên Lê Quí Đôn, Bình Định (Phổ biến bởi thuviendientu.org)

Sổ tay Vật Lý 12 (Tác giả: Nguyễn Quang Đông. Phổ biến bởi easyvn.net)

Bài giải chi tiết Đề kiểm tra 2 (Lớp sáng) tại DBĐH TPHCM năm học 2011 - 2012

Đề kiểm tra 2 (Lớp Tối) tại DBĐH TPHCM năm học 2011 - 2012

Đề kiểm tra 2 (Lớp Sáng) tại DBĐH TPHCM năm học 2011 - 2012

Một số câu trắc nghiệm hay của các trường

Tổng hợp các ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG TỪ NĂM 2002 ĐẾN NĂM 2011 

Bài giải đề thi TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011 

Bài giải đề thi TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011 (Bài giải do Thạc sĩ Phùng Nhật Anh thực hiện)  Tải xuống

KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009 Mới cập nhật

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008 Cập nhật 16/7/2008

ĐỂ THI VÀ ĐÁP ÁN GỢI Ý MÔN VẬT LÝ KỲ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008 (Mã để thi 534) Cập nhật 15/7/2008

BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ NĂM 2008 Phần dành cho Hệ Không Phân Ban Cập nhật 05/7/2008

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN GỢI Ý MÔN VẬT LÝ KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2008 Phần dành cho Hệ Không Phân Ban Cập nhật 04/7/2008

Hướng dẫn giải bài tập vế Sự phóng xạ Cập nhật 02/7/2008

Hướng dẫn giải bài tập về Phản ứng hạt nhân - Năng lượng của phản ứng hạt nhân Cập nhật 01/7/2008


Tin tức

Hướng dẫn chung về thi trắc nghiệm tuyển sinh đại học năm 2008 (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành kèm theo Công văn số 5021/BGD ĐT-KTKĐCLGD ngày 09/6/2008) Cập nhật 12/6/2008

Sẽ không thi dưới hình thức trắc nghiệm các môn Văn, Toán, Sử, Địa đến năm 2011 (Tin trên vnexpress.net ngày Thứ hai, 2/6/2008, 10:43 )

Báo Tuổi Trẻ mở cổng truy cập miễn phí khi tham gia giải đề thi trực tuyến Cập nhật 22/01/2012

Các quy định về phúc khảo của Bộ Giáo Dục Đào Tạo Cập nhật 29/4/2008


Các tài liệu hướng dẫn về đề thi và cách làm bài thi trắc nghiệm Vật lý

Cấu trúc đề thi trắc nghiệm các môn (Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ) năm 2008

Phân phối số lượng câu hỏi cho từng chương trong đề thi trắc nghiệm Vật lý và các môn khác (2007)

Các mẫu phiếu trả lời trắc nghiệm Mới cập nhật



Hướng dẫn cách ghi phiếu trả lời trắc nghiệm thi Tốt Nghiệp Phổ Thông và Tuyển Sinh Đại Học

Tài Liệu Word

Hướng dẫn cách ghi phiếu trả lời trắc nghiệm

A. Phần ghi bằng chữ: Thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi (không phải là mực đỏ) để viết, không được phép thay đổi màu mực và nét chữ.

1. Ghi chính xác và đầy đủ các phần để trống từ mục 1 đến mục 8.

2. Ghi chính xác và đầy đủ phần số của Số báo danh và Mã đề thi (có in trên đề thi) vào các ô vuông của mục 9 (Số báo danh) và mục 10 (Mã đề thi). (Xem thí dụ bên dưới)

3. Lưu ý: Mục 9 (Số báo danh) thí sinh ghi phần chữ số của số báo danh và thêm các chữ số 0 vào bên trái (nếu chưa đủ) cho đủ 6 chữ số.

B. Phần tô các ô tròn: Thí sinh dùng bút chì

1. Trong mục Số báo danh và Mã đề thi, trên mỗi cột chỉ tô một ô có số thích hợp.

Thí dụ: Thí sinh có số báo danh QSXD1-00639 hoặc QSKD1-00639, nhận đề thi số 048 (có in trên đề thi). Thí sinh sẽ ghi số vào các ô vuông và tô đen ô tròn có số tương ứng trong mỗi cột như sau:

 

Thí sinh cần xem kỹ thí dụ trên để ghi và tô chính xác các mục Số báo danh và Mã đề thi của mình.

2. Khi thay đổi câu trả lời, thí sinh chọn ô trả lời mới và tẩy ô cũ thật sạch, tránh làm rách phiếu trả lời.

3. Lưu ý các trường hợp câu trả lời không được chấm:

a. Gạch chéo vào ô trả lời.
b. Đánh dấu 3 vào ô trả lời.
c. Không tô kín ô trả lời.
d. Chấm vào ô trả lời.
e. Tô 2 ô trở lên cho một câu.
f. Khi thay đổi câu trả lời, thí sinh tô một ô mới nhưng tẩy ô cũ không sạch.

6 điều thí sinh cần nhớ khi thi trắc nghiệm

Đề thi trắc nghiệm do Bộ GD-ĐT tổ chức biên soạn. Các câu trắc nghiệm trong đề thi đều có 4 lựa chọn A, B, C, D. Đề thi được in sẵn và có nhiều phiên bản (mỗi phiên bản có một mã đề thi), do máy tính tự động xáo trộn thứ tự câu cũng như thứ tự các phương án A, B, C, D. Số phiên bản đề thi do máy tính xáo trộn là nội dung được bảo mật đến khi thi xong.

Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm được in sẵn theo quy định của Bộ GD-ĐT, để chấm bằng hệ thống tự động (gồm máy quét và máy tính với phần mềm chuyên dụng).

1. Ngoài những vật dụng được mang vào phòng thi như quy định trong Quy chế thi, để làm bài trắc nghiệm, thí sinh cần mang theo bút chì đen (loại mềm: 2B,...6B), dụng cụ gọt bút chì, tẩy chì, bút mực hoặc bút bi (mực khác màu đỏ). Nên mang theo đồng hồ để theo dõi giờ làm bài.

2. Ngay sau khi nhận được phiếu trả lời trắc nghiệm,thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi điền đầy đủ bằng chữ vào các mục để trống từ số 1 đến số 8; ghi số báo danh với đầy đủ các chữ số (kể cả chữ số 0 ở đầu số báo danh, nếu có) vào các ô vuông nhỏ trên đầu các cột của khung số báo danh (mục 9). Sau đó, chỉ dùng bút chì, lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu cột. Lưu ý chưa ghi mã đề thi (mục 10).

3. Khi nhận được đề thi, thí sinh ghi tên và số báo danh của mình vào đề thi. Phải kiểm tra để đảm bảo rằng: đề thi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đề được in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi (ở cuối trang). Nếu có những chi tiết bất thường, thí sinh phải báo ngay cho giám thị để xử lý.

Đề thi có mã số riêng. Thí sinh xem mã đề thi (in trên đầu đề   thi) và dùng bút mực hoặc bút bi ghi ngay 3 chữ số của mã đề thi vào 3 ô vuông nhỏ ở đầu các cột của khung chữ nhật (mục số 10 trên phiếu trả lời trắc nghiệm); sau đó chỉ dùng bút chì lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột.

4. Khi trả lời từng câu trắc nghiệmthí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm. Phải đọc hết trọn vẹn mỗi câu trắc nghiệm, cả phần dẫn và bốn lựa chọn A, B, C, D để chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) và chỉ dùng bút chì tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B, C, D trong phiếu trả lời trắc nghiệm. Chẳng hạn, thí sinh đang làm câu 5, chọn C là phương án đúng thì thí sinh tô đen ô có chữ C trên dòng có số 5 của phiếu trả lời trắc nghiệm. 

5. Cần chú ý những điều sau đây: 

a) Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, ứng với câu trắc nghiệm đó. Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, vì dễ bị thiếu thời gian.

b) Tránh việc chỉ trả lời trên đề thi hoặc giấy nháp mà quên tô trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

c) Chỉ tô các ô bằng bút chì. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh dùng tẩy tẩy thật sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô khác mà mình mới lựa chọn.

d) Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu trả lời trắc nghiệm phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề thi. Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu khác trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

e) Tránh việc tô 2 ô trở lên cho một câu trắc nghiệm (vì câu trắc nghiệm chỉ được chấm nếu chỉ có 1 phương án trả lời). 

f) Không nên dừng lại quá lâu trước một câu trắc nghiệm nào đó; nếu không làm được câu này thí sinh nên tạm thời bỏ qua để làm câu khác; cuối giờ có thể quay trở lại làm câu trắc nghiệm đã bỏ qua, nếu còn thời gian.

6. Khi thi trắc nghiệm, thí sinh phải tuân thủ các quy định chung trong Quy chế thi hiện hành và những yêu cầu về thi trắc nghiệm: 

a) Chỉ có phiếu trả lời trắc nghiệm mới được coi là bài làm   của thí sinh. Bài làm phải có 2 chữ ký của 2 giám thị.

b) Trên phiếu trả lời trắc nghiệm chỉ được viết một thứ mực   không phải là mực đỏ và tô chì đen ở ô trả lời; không được tô bất cứ ô nào trên phiếu trả lời trắc nghiệm bằng bút mực, bút bi.

c) Khi tô các ô bằng bút chì, phải tô đậm và lấp kín diện tích   cả ô; không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn. 

d) Ứng với mỗi câu trắc nghiệm chỉ được tô 1 ô trả lời.

e) Để cho bài làm của thí sinh được chấm (bằng máy) thí sinh phải giữ phiếu sạch sẽ, không làm rách, làm nhàu hoặc có vết gấp, mép giấy bị quăn.

f) Ngoài 10 mục cần ghi trên phiếu bằng bút mực và các câu trả lời tô chì, thí sinh tuyệt đối không được viết gì thêm hoặc để lại dấu hiệu riêng trên phiếu trả lời trắc nghiệm. Bài có dấu riêng sẽ bị coi là phạm quy và không được chấm điểm.

g) Thí sinh có thể viết nháp trên giấy nháp, nhưng không được chép lại bất cứ câu trắc nghiệm nào của đề thi ra giấy. Không được tháo rời từng tờ của đề thi. Thí sinh làm xong bài phải ngồi tại chỗ, không nộp bài trắc nghiệm trước khi hết giờ làm bài.

h) Khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm, có lệnh thu bài, thí sinh phải ngừng làm bài, bỏ bút xuống, úp sấp đề thi và phiếu trả lời trắc nghiệm xuống mặt bàn, chờ nộp phiếu trả lời trắc nghiệm và đề thi theo hướng dẫn của giám thị. Thí sinh không làm được bài vẫn phải nộp phiếu trả lời trắc nghiệm và đề thi. Khi nộp phiếu trả lời trắc nghiệm, thí sinh phải ký tên vào danh sách thí sinh nộp bài.

i) Thí sinh chỉ được rời khỏi chỗ của mình sau khi giám thị đã kiểm đủ số phiếu trả lời trắc nghiệm của cả phòng thi và cho phép thí sinh ra về. 

j) Thí sinh được đề nghị phúc khảo bài thi trắc nghiệm của mình; để được phúc khảo, thí sinh làm các thủ tục theo quy chế.


Về đầu trang


Comments